QUY ĐỊNH
TÍNH ĐIỂM THI ĐUA CÁC CHI ĐOÀN
NĂM HỌC 2024 - 2025
----------
Căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025, xét công tác thi đua chi đoàn trong năm 2023-2024 còn những hạn chế; thực hiện nhiệm vụ năm học, công tác Đoàn và phong trào thanh niên năm 2024-2025 và tầm nhìn giai đoạn 2024-2026, ban chấp hành Đoàn trường THPT Trần Nguyên Hãn sửa đổi, bổ sung Quy chế tính điểm thi đua ban hành năm học 2023-2024 và ban hành Quy chế tính điểm thi đua các chi đoàn năm học 2024-2025 với các nội dung cụ thể như sau:
I. Những quy định chung
1. Mục đích, yêu cầu
- Nhằm nâng cao chất lượng các phong trào thi đua yêu nước, phong trào rèn luyện đoàn viên, thanh niên học sinh trong trường;
- Đánh giá chính xác phong trào thi đua cấp chi đoàn, nêu gương các tập thể, cá nhân tiên tiến;
- Thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Nhà trường và Đoàn khối trường;
- Yêu cầu phương pháp tính toán chính xác, khách quan, minh bạch rõ ràng;
- Sử dụng các phần mềm tin học trong tính toán và lưu trữ số liệu.
2. Phần mềm sử dụng năm 2024-2025 và hiệu lực của văn bản
- Phần mềm Microsoft Office Excel;
- Quy chế có hiệu lực từ ngày 11 tháng 9 năm 2024;
- Áp dụng cho tất cả các chi đoàn 10, 11, 12;
- Không áp dụng cho chi đoàn giáo viên.
II. Quy định cụ thể trong chấm điểm
- Điểm của các lớp hàng tuần được tính bằng trung bình theo điểm sổ đầu bài mỗi tiết học và điểm theo dõi nề nếp tuần.
- Điểm thi đua trong tháng bao gồm điểm trung bình sổ đầu bài, điểm các phong trào thanh niên và điểm nề nếp của mỗi tuần trong tháng có xét tới điểm cộng theo quyết định của Ban thi đua khen thưởng nhà trường.
- Điểm thi đua trong học kỳ bằng trung bình điểm của mỗi tháng cộng với điểm thưởng các giải học sinh giỏi.
- Trong mỗi học kỳ sẽ tính thêm điểm cộng cho học sinh có giải học sinh giỏi các cấp như sau:
Điểm học sinh giỏi (HSG) các môn văn hóa:
+ 0,01 điểm/giải HSG trường
+ 0,02 điểm/giải HSG thành phố
+ 0,1 điểm/giải HSG quốc gia
Điểm giải các kỳ thi phong trào khác:
+ 0,02 điểm/ giải tập thể cấp thành phố
+ 0,01 điểm/ giải cá nhân cấp thành phố.
+ 0,1 điểm/giải tập thể cấp Quốc gia.
+ 0,05 điểm/giải cá nhân cấp Quốc gia.
1. Qui định chấm điểm nề nếp thường xuyên:
- Mỗi tuần các lớp có tối đa 100 điểm, theo mức độ vi phạm sẽ lần lượt trừ điểm theo các lỗi như sau:
a) Các vi phạm về nề nếp ra vào trường, lớp
| STT | Vi phạm | Trừ điểm |
| | Đi học muộn ca buổi sáng sau 6h55 | 2 điểm/học sinh |
| | Đi học muộn ca học buổi chiều sau 13h55 | 2 điểm/học sinh |
| | Trốn tiết | 3 điểm/học sinh |
| | Học sinh đứng ngoài khi đã có trống vào | 2 điểm/1 lớp |
| | Không hoặc quên quẹt thẻ | 2 điểm/học sinh |
| | Quẹt thẻ sai cổng | 1 điểm/học sinh |
| | Làm mất thẻ | 20 điểm/thẻ |
b) Các vi phạm về trật tự, trang phục, đầu tóc, trang thiết bị
| STT | Vi phạm | Trừ điểm |
| | Học sinh nhuộm tóc, sơn móng tay | 1 điểm/học sinh |
| | Học sinh nam đeo khuyên tai, khuyên mũi… | 1 điểm/học sinh |
| | Học sinh để các kiểu tóc phản cảm | 1 điểm/học sinh |
| | Học sinh vi phạm đồng phục trong ngày quy định | 1 điểm/học sinh |
| | Đi dép không có quai hậu đến trường | 1 điểm/học sinh |
| | Học sinh không mang thẻ học sinh | 1 điểm/học sinh |
| | Đoàn viên không đeo huy hiệu đoàn | 1 điểm/đoàn viên |
| | Lớp không giữ gìn vệ sinh hành lang, lớp học | 2 điểm |
| | Mất trật tự trong hoạt động chung toàn trường | 2 điểm/học sinh |
| | Vắng mặt không lý do trong hoạt động chung | 2 điểm/học sinh |
| | Để xe không đúng chỗ quy định | 2 điểm/xe |
| | Sử dụng lãng phí điện, nước | 2 điểm/lần |
| | Chặt cây, bẻ cành khi chưa có lệnh của BGH | 2 điểm/lần |
| | Học sinh nói tục, chửi bậy trên mạng xã hội | 3 điểm/lần |
| | Học sinh viết tắt các từ nói tục, chửi bậy trên mạng xã hội | 3 điểm/lần |
c) Các vi phạm nghiêm trọng
| STT | Vi phạm | Trừ điểm |
| | Sử dụng điện thoại di động khi chưa có phép | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh vi phạm luật an toàn giao thông bị bắt | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh đội mũ BH không đúng quy định hoặc không đội mũ BH khi tham gia giao thông | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh bộc lộ tình cảm yêu đương trong trường | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh đánh bạc trong trường | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh phá hoại tài sản chung | 10 điểm/lớp |
| | Học sinh tham gia gây gổ, đánh nhau | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh sử dụng pháo, chất cháy nổ | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh uống rượu bia, hút thuốc là | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh thiếu lễ phép với thầy cô, nói dối, chống đối lực lượng trực quản | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh gửi xe ngoài trường | 5 điểm/học sinh |
| | Học sinh sử dụng mạng xã hội, mạng Internet liên quan tới hạ thấp nhân phẩm người khác | 5 điểm/lần |
| | Học sinh sử dụng mạng xã hội, mạng Internet gây mất đoàn kết | 5 điểm/lần |
| | Học sinh có phát ngôn, tham gia like, chia sẻ trên các trang mạng phản động hoặc status ảnh hưởng tới nhân phẩm, đạo đức | 5 điểm/lần |
| | Học sinh có phát ngôn không chính xác trên trang cá nhân gây hiểu nhầm về chính trị, xã hội | 5 điểm/lần |
| | Học sinh vi phạm các điều luật hiện hành khác | 10 điểm/lần |
| | Học sinh nói dối giáo viên, nhân viên, đội cờ đỏ nhà trường khi phát hiện | 5 điểm/lần |
| | Học sinh bị lập hội đồng kỉ luật | Theo quyết định của Hội đồng kỉ luật |
2. Qui định chấm điểm kiểm tra nề nếp đột xuất
a) Đối với hoạt động kiểm tra nội vụ học sinh
- Các lớp có tối đa 10 điểm trong mỗi đợt kiểm tra nội vụ, theo mức độ sẽ trừ điểm như sau:
| STT | Vi phạm | Trừ điểm |
| | Học sinh không đeo thẻ | 1 điểm/học sinh |
| | Học sinh vi phạm đồng phục trong ngày quy định | 1 điểm /1 học sinh |
| | Học sinh thiếu đồ dùng học tập | 1 điểm/học sinh |
| | Đoàn viên không đeo huy hiệu đoàn | 1 điểm/đoàn viên |
| | Học sinh sử dụng, tàng trữ văn hóa phẩm độc hại | 2 điểm/học sinh |
| | Lớp không giữ gìn vệ sinh hành lang, lớp học | 2 điểm |
| | Tàng trữ rượu, bia, thuốc là hoặc chất cháy nổ | 2 điểm/học sinh |
| | Học sinh nữ sơn móng tay, nhuộm tóc | 1 điểm/học sinh |
| | Học sinh nam đeo khuyên tai, để tóc dài, có kiểu tóc phản cảm hoặc nhuộm tóc | 1 điểm/học sinh |
b) Đối với hoạt động kiểm tra hồ sơ của lớp học
- Hồ sơ mỗi lớp học gồm: Sổ chi đoàn, sổ Đoàn viên, Nhật ký làm theo lời Bác (nhật ký làm việc tốt), Quyết định công nhận BCH Chi đoàn, Sổ đầu bài.
- Mỗi đợt kiểm tra hồ sơ lớp học các lớp có điểm tối đa 10 điểm, theo lỗi mắc phải trừ điểm như sau:
| STT | Vi phạm | Trừ điểm |
| | Thiếu sổ chi đoàn, sổ đoàn viên | 1 điểm/sổ |
| | Thiếu Quyết định công nhận BCH Chi đoàn | 1 điểm |
| | Thiếu sổ ghi đầu bài | 2 điểm/sổ |
| | Ghi chép thiếu trong sổ ghi đầu bài | 1 điểm/ngày |
| | Ghi chép thiếu các loại sổ không phải sổ đầu bài | 1 điểm /sổ |
| | Sổ bị rách, mất trang, mất nhãn | 1 điểm/sổ |
| | Sổ ghi không rõ ràng, gạch xóa | 1 điểm/lỗi |
c) Trừ điểm khi từ chối không tham gia các phong trào thi đua hoặc không hoàn thành phần việc được giao
| STT | Vi phạm | Trừ điểm |
| | Không tham gia các phần việc lao động, tình nguyện khi được phân công | 2 điểm/ 1 hoạt động |
| | Không tham gia các chuyên đề khi được phân công | 2 điểm/ 1 hoạt động |
| | Không tham gia các cuộc thi được phát động toàn trường | 2 điểm/ 1 cuộc |
| | Không tham gia đăng ký, hoặc không thực hiện được tiết học tốt trong một đợt thi đua | 2 điểm/ 1 tuần thi đua |
| | Không tổ chức các hoạt động tình nguyên, hoạt động cộng đồng trong cả năm | 2 điểm/năm |
| | Đóng đoàn phí và các quỹ đoàn muộn | 1 điểm/1 ngày |
| | Hoàn thành muộn các công việc được giao | 5 điểm/1 ngày |
| | Không hoàn thành phần công việc được giao | 2 điểm |
| | Không tham gia khi được phân công | 5 điểm/lớp |
| | - Tham gia lệch chủ đề, chủ điểm | 1 điểm |
3. Qui định chấm điểm phong trào, ngoại khóa
a) Đối với các hoạt động thi đua tập thể, phong trào phát động rộng rãi trong toàn trường:
| TT | Giải hoặc số điểm theo thứ tự trong trường | Đạt điểm |
| | Các lớp tham gia có thành tích tốt nhất | 10 điểm |
| | Nhóm các lớp tham gia có thành tích đứng thứ hai | 9,9 điểm |
| | Nhóm các lớp tham gia có thành tích đứng thứ ba | 9,8 điểm |
| | Nhóm các lớp tham gia có thành tích đứng thứ tư | 9,7 điểm |
| | Nhóm các lớp tham gia có thành tích chưa cao | 9,6 điểm |
| | Nhóm các lớp không tham gia phong trào | 8 điểm |
b) Đối với các hoạt động rèn luyện tư tưởng, đạo đức, phẩm chất, lối sống, kỹ năng sống của Đoàn viên
Các lớp có cá nhân, tập thể tham gia các phong trào lao động, rèn luyện tư tưởng, đạo đức, phẩm chất, lối sống, kỹ năng sống của Đoàn viên sẽ được cộng điểm vào điểm phong trào hàng tháng:
| TT | Nội dung tham gia | Điểm cộng |
| | - Tự nhận phần việc lao động chăm sóc cơ sở vật chất của nhà trường và hoàn thành tốt. | 0,05 điểm |
| | - Hoàn thành tốt vượt mức phần việc lao động được giao | 0,05 điểm |
| | - Hoàn thành phần việc được giao theo yêu cầu | 0,02 điểm |
| | - Tham gia các chuyên đề của Thành đoàn, Quận đoàn | 0,01 điểm/học sinh |
| | - Tham dự, cổ vũ chương trình theo tập thể được đánh giá tốt. | 0,05 điểm/tập thể |
| | - Có học sinh tham gia biểu diễn văn nghệ trong các chương trình của nhà trường | 0,01 điểm/học sinh |
| | - Học sinh tham gia tổ chức, dàn dựng tiết mục cho chuyên đề của Nhà trường, Đoàn trường. | 0,02 điểm/tiết mục |
| | - Học sinh có hành động tốt | 0,01 điểm/lần |
c) Đối với các hoạt động thi đua học tốt
Tiết học tốt là tiết có điểm do giáo viên bộ môn chấm từ 9,75 trở lên.
Điểm phong trào học tốt = 9 + số tiết học tốt/số tiết thực học trong tuần.
d) Đối với việc giữ gìn vệ sinh trường lớp, bảo vệ môi trường học tập
Mỗi ngày Ban quản lý sẽ chấm điểm theo thang điểm 10.
- Điểm vệ sinh mỗi tuần bằng trung bình cộng điểm các lần chấm trong tuần.
- Điểm vệ sinh tháng bằng trung bình cộng điểm vệ sinh của các tuần.
e) Đối với các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
Cộng vào điểm tổng kết của lớp cả năm học:
| TT | Nội dung tham gia | Điểm cộng |
| | - Tham gia biểu diễn VHVN-TDTT trong các giờ chào cờ đầu tháng, chuyên đề, giờ sinh hoạt dưới cờ của nhà trường. | 0,05 điểm/tiết mục |
| | - Tham gia biểu diễn VHVN-TDTT trong các hoạt động của Sở GD-ĐT, Thành Đoàn, Quận Đoàn, UBND... | 0,1 điểm/tiết mục |
| | - Tham gia các cuộc thi VHVN-TDTT của Sở GD-ĐT tổ chức | 0,01 điểm/học sinh |
| | - Tham gia các cuộc thi VHVN-TDTT của Sở GD-ĐT tổ chức có giải | 0,02 điểm/học sinh |
| | - Tham gia các cuộc thi VHVN-TDTT của Bộ GD-ĐT tổ chức | 0,02 điểm/học sinh |
| | - Tham gia các cuộc thi VHVN-TDTT của Bộ GD-ĐT tổ chức có giải | 0,05 điểm/học sinh |
| | - Tham gia các cuộc thi VHVN-TDTT của các tổ chức ngoài nhà trường | 0,01 điểm/học sinh |
| | - Tham gia các cuộc thi VHVN-TDTT của các tổ chức ngoài nhà trường và có giải | 0,02 điểm/học sinh |
Tại mục 15, 16, trong trường hợp tiết mục có học sinh của nhiều lớp điểm của lớp sẽ tính điểm cộng của tiết mục/số lớp.
II. CÁC CÔNG THỨC CHẤM ĐIỂM
1. Điểm thi đua
a) Tính điểm thi đua tuần (Ht):
- Nề nếp tuần = 100 – điểm trừ.
- Sổ đầu bài tuần=Trung bình cộng điểm các tiết học – 0,01* Số tiết không ghi tên bài.
- Không có sổ đầu bài: tính 0 điểm cho đến khi bổ sung.
- Không có Thống kê giáo viên bộ môn không ghi chép sổ đầu bài trừ điểm như Số tiết không ghi tên bài.
b) Tính điểm thi đua tháng (Hth):
- Nề nếp = Trung bình cộng nề nếp tuần.
- Sổ đầu bài = Điểm trung cộng Sổ đầu bài tuần.
- Phong trào = Trung bình cộng mỗi phong trào + Điểm cộng
c) Tính điểm thi đua học tập học kì:
Điểm thi đua mỗi học kì được tính theo các thông số điểm trung bình của điểm thi đua tháng cộng với tổng số điểm cộng học sinh giỏi tính trung bình cho mỗi tháng.
d) Tính điểm thi đua năm học
Năm học = (Học kỳ II + Học kỳ I)/2
III. XẾP LOẠI THI ĐUA CÁC CHI ĐOÀN
1. Theo tháng
- Loại A là các lớp có kết quả đạt 9,5.
- Loại B là các lớp có kết quả đạt từ 9 đến cận 9,5.
- Loại C là các lớp có kết quả đạt dưới 9
2. Theo học kỳ
- Loại A là các lớp có kết quả đạt trên 9,5.
- Loại B là các lớp có kết quả đạt từ 9 đến cận 9,5.
- Loại C là các lớp có kết quả đạt dưới 9
3. Theo năm học
- Loại A là các lớp có kết quả đạt trên 9,5.
- Loại B là các lớp có kết quả đạt từ 9 đến cận 9,5.
- Loại C là các lớp có kết quả đạt dưới 9
IV. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
1. Quy định về xếp loại hạnh kiểm học sinh gắn với điểm trừ vi phạm
Mức hạnh kiểm trước khi xét hạ hạnh kiệm do vi phạm là mức cao nhất theo quy định của Điệu lệ trường, Luật Giáo dục.
- Học sinh vi phạm làm cho lớp bị trừ từ 20 đến 29 điểm trong học kỳ hạ một bậc hạnh kiểm của học kỳ.
- Học sinh vi phạm làm cho lớp bị trừ từ 30 đến 60 điểm trong học kỳ hạ hai bậc hạnh kiểm của học kỳ.
- Học sinh vi phạm làm cho lớp bị trừ trên 60 điểm trong học kỳ hạ ba bậc hạnh kiểm trong học kỳ.
- Quy tắc xếp loại hạnh kiểm trong năm tuân thủ theo Điều lệ trường và các Luật Giáo dục.
2. Quy định với danh hiệu của chi đoàn theo kết quả thi đua của lớp
- Lớp có từ 3 đến 4 tháng xếp loại B hoặc từ 1 đến 2 tháng xếp loại C trong năm, Chi đoàn không được xét danh hiệu Chi đoàn mạnh.
- Lớp có 5 tháng xếp loại B hoặc 3 tháng xếp loại C trong năm, Chi đoàn không được xét danh hiệu Chi đoàn mạnh, Đoàn viên không được xét danh hiệu Đoàn viên.
- Lớp có 6 tháng trở lên xếp loại B, hoặc 4 tháng trở lên xếp loại C trong năm, Chi đoàn không được xét danh hiệu Chi đoàn mạnh, Đoàn viên không được xét danh hiệu Đoàn viên, chi đoàn không có đoàn viên được xét hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
Trên đây là những quy định về thi đua của các lớp và các Chi đoàn, đề nghị các lực lượng phối hợp, BCH Đoàn trường, các thầy cô Chủ nhiệm lấy làm căn cứ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức, phẩm chất, kỹ năng cho đoàn viên, thanh niên học sinh.
TẢI FILE TẠI ĐÂY!